Đặt 了 sau động từ để diễn tả hành động đã xảy ra hoặc hoàn thành.
Chủ ngữ + động từ + 了 + (tân ngữ)
Thì tiếp diễn với 正在
正在 进行时Dùng 正在 (hoặc 在) trước động từ để diễn tả hành động đang diễn ra.
Chủ ngữ + 正在 + động từ + (tân ngữ)
比 dùng để so sánh hai đối tượng. Không dùng 很 trong câu 比; muốn nhấn mạnh thì thêm 更 hoặc mức chênh lệch ở cuối.
A + 比 + B + tính từ
正在 diễn tả hành động đang diễn ra
正在 / 在 表示进行Đặt 正在 hoặc 在 trước động từ để nói hành động đang tiếp diễn, thường kèm 呢 ở cuối câu.
Chủ ngữ + 正在 + động từ + 呢
想 là muốn làm gì, 要 là định làm và quyết tâm hơn, 会 là biết làm do đã học. Phủ định của 想 và 要 đều là 不想.
Chủ ngữ + 想/要/会 + động từ
因为… 所以… (vì… nên…)
因为…所以…Cặp liên từ nêu nguyên nhân và kết quả. Khác tiếng Việt, tiếng Trung dùng được cả hai vế cùng lúc mà không thừa.
因为 + nguyên nhân, 所以 + kết quả
过 đặt sau động từ để nói đã từng làm việc gì. Phủ định dùng 没…过.
Chủ ngữ + động từ + 过
从… 到… (từ… đến…)
从…到…Dùng cho cả thời gian lẫn không gian, nêu điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
从 + A + 到 + B
离 chỉ khoảng cách
离字句离 nói khoảng cách giữa hai điểm, thường đi với 远 hoặc 近. Đừng nhầm với 从 chỉ điểm xuất phát.
A + 离 + B + 远/近
Bổ ngữ mức độ với 得
得 + 程度补语得 nối động từ với phần đánh giá mức độ làm việc đó. Nếu động từ có tân ngữ thì phải lặp lại động từ.
Động từ + 得 + tính từ
一边… 一边… (vừa… vừa…)
一边…一边…Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời do cùng một chủ thể thực hiện.
一边 + động từ 1 + 一边 + động từ 2