Dùng 是 để nối hai danh từ, khẳng định A chính là B. Phủ định thêm 不 trước 是.
A + 是 + B
Thêm 吗 vào cuối câu trần thuật là thành câu hỏi có/không, không cần đảo trật tự từ.
Câu trần thuật + 吗?
Dùng 有 để nói ai đó sở hữu cái gì hoặc nơi nào tồn tại cái gì. Phủ định bắt buộc dùng 没有, không dùng 不有.
A + 有 + B
Đại từ nghi vấn 什么 / 谁 / 哪儿
疑问代词Tiếng Trung không đảo trật tự khi hỏi: đặt từ để hỏi đúng vào vị trí của thành phần cần hỏi, giữ nguyên trật tự câu.
Chủ ngữ + động từ + 什么/谁/哪儿
的 nối định ngữ với danh từ đứng sau. Với quan hệ thân thuộc gần gũi thì thường lược bỏ 的.
Định ngữ + 的 + danh từ
Tính từ làm vị ngữ không cần 是. Trước tính từ thường có 很, ở đây 很 chỉ giữ nhịp câu chứ không nhất thiết mang nghĩa “rất”.
Chủ ngữ + 很 + tính từ
Giữa số từ và danh từ bắt buộc có lượng từ. 个 là lượng từ dùng chung khi chưa biết lượng từ riêng.
Số từ + lượng từ + danh từ
在 chỉ nơi chốn
在 + 地点在 đứng trước danh từ chỉ nơi chốn để nói ai đó ở đâu, hoặc đặt trước động từ để nói hành động diễn ra ở đâu.
Chủ ngữ + 在 + nơi chốn (+ động từ)
了 đặt sau động từ cho biết hành động đã xảy ra xong. Phủ định dùng 没, và khi đó bỏ 了.
Chủ ngữ + động từ + 了