Ngữ pháp HSK 1
Trợ từ 的 chỉ sở hữu
的字结构
de zì jiégòu
的 nối định ngữ với danh từ đứng sau. Với quan hệ thân thuộc gần gũi thì thường lược bỏ 的.
Cấu trúc Định ngữ + 的 + danh từ
的 nối người với đồ của người đó
的 đứng giữa định ngữ và danh từ. Định ngữ ở bài này thường là người sở hữu. 这是我的书, đây là sách của tôi. 我 là của ai, 的 là mối nối, 书 là cái được sở hữu. Không đảo thành sách của tôi theo trật tự tiếng Việt rồi dịch từng chữ một cách sách của tôi là 书的我. Tiếng Trung nói người trước, đồ sau. Câu này cũng dùng 是 vì đang nhận diện đây là cái gì. 是 và 的 làm hai việc. Bỏ 是 thì cụm 我的书 vẫn là sách của tôi, nhưng chưa thành một câu có vị ngữ. Khi viết câu hoàn chỉnh để giới thiệu đồ, giữ cả hai.
Khi được phép bỏ 的
Danh mục nói với quan hệ thân thuộc gần thì thường lược 的. 他是我朋友, anh ấy là bạn tôi, không có 的 giữa 我 và 朋友. Tương tự với 我妈妈, 我爸爸 trong rất nhiều bài hội thoại sơ cấp. Đó là lược, không phải cấm. 我的朋友 vẫn đúng, chỉ dài hơn và hơi khách khí. Với đồ vật thì đừng lược. Sách, túi, điện thoại, nhà đều cần 的 khi đứng sau đại từ. Ranh giới dễ nhớ: người thân và bạn có thể dính vào đại từ, đồ vật thì phải có 的. Nếu phân vân, hãy thêm 的. Thừa 的 với bạn bè vẫn hiểu. Thiếu 的 với sách thì sai mẫu.
Định ngữ không chỉ là đại từ
Phía trước 的 có thể là một cụm dài hơn một chữ tôi. 中国的朋友 là bạn Trung Quốc, hoặc bạn của Trung Quốc, tùy câu. 很便宜的书 là sách rất rẻ, tính từ làm định ngữ cũng cần 的 khi đứng trước danh từ trong nhiều mẫu. Bài này lấy sở hữu làm cửa vào vì đó là ví dụ đã biên soạn. Khi tính từ đứng trước danh từ, đừng nhầm với bài 很 cộng tính từ. Bài kia là tính từ làm vị ngữ, cuối câu, không có danh từ theo sau. Bài này là tính từ hoặc người sở hữu làm định ngữ, danh từ vẫn còn phía sau. 书很便宜 là sách thì rẻ. 很便宜的书 là một quyển sách rẻ, mới chỉ là cụm danh từ.
的 không phải 得 và không phải 地
Ba chữ cùng đọc de nhưng khác mặt chữ và khác chỗ. 的 nối với danh từ. 得 nối động từ với mức độ, như trong bài bổ ngữ 得 ở HSK 2, 跑得很快. 地 nối trạng ngữ với động từ. Ở HSK 1, bài này chỉ yêu cầu mặt chữ 的. Khi gõ máy, bộ gõ sẽ đưa cả ba. Hãy nhìn nghĩa: sau chữ này là một danh từ thì chọn 的. Sau chữ này là một tính từ tả cách làm thì có thể là 得. Chọn sai mặt chữ thì câu vẫn đọc lên thành de nhưng bài viết bị tính sai. Với sở hữu, đừng thay 的 bằng 是. 我是书 nghĩa là tôi là sách. 我的书 mới là sách của tôi.
Ví dụ
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
他是我朋友。
Tā shì wǒ péngyou.
Anh ấy là bạn tôi.
Lỗi thường gặp
这是我书。
这是我的书。
Sách không phải quan hệ thân thuộc. Giữa tôi và sách cần 的. Lược 的 ở đây làm cụm bị dính và sai mẫu sở hữu đồ vật.
他是我的爸爸吗的。
他是我爸爸。
Với bố mẹ và bạn bè thân, danh mục cho lược 的. Không thêm 的 rồi lại thêm một 的 ở cuối câu.