Ngữ pháp HSK 2 · HSK 3
Câu so sánh với 比
比字句
bǐ zì jù
比 dùng để so sánh hai đối tượng. Không dùng 很 trong câu 比; muốn nhấn mạnh thì thêm 更 hoặc mức chênh lệch ở cuối.
Cấu trúc A + 比 + B + tính từ
A hơn B ở một tính chất
比 đặt giữa hai đối tượng. Tính từ đứng sau đối tượng thứ hai và nói A hơn B về mặt đó. 他比我高, anh ấy cao hơn tôi. Anh ấy là A, tôi là B, cao là tính từ. Không có hơn đứng riêng, vì 比 đã là hơn. Không có 是. Không có 很. Danh mục HSK 2 nói muốn nhấn thì thêm 更 hoặc đưa mức chênh xuống cuối. 今天比昨天冷一点, hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút. 一点 là mức, đứng sau 冷. Điểm HSK 3 trong cùng chương trình lặp lại mẫu này. Trên site chỉ có một địa chỉ, để hai dòng danh mục không thành hai trang cùng nói một cấu trúc.
Cái gì được đứng vào A và B
A và B phải so được với nhau. Người với người, ngày với ngày, quyển này với quyển kia. 他比书高 là một câu kỳ quặc vì người và sách không cùng một thước đo trong lời nói thường. Khi so một tính chất của cùng một người theo thời gian, B có thể là một mốc: hôm nay so với hôm qua. Khi so hai người về một môn học, có thể thêm đối tượng sau tính từ ở mẫu nâng cao, nhưng bài này dừng ở tính từ trần hoặc tính từ cộng 一点. Đừng thêm tân ngữ vào giữa 比 và tính từ. Giữ bốn nhịp: A, 比, B, tính từ. Đếm nhịp trên tay trước khi viết.
Phủ định và câu hỏi
Không hơn thì không phải 不比 trong mọi trường hợp sơ cấp. Cách an toàn để nói tôi không cao bằng anh ấy là đảo hai vế: 他比我高, hoặc dùng 没有 ở mẫu khác: 我没有他高. 不比 tồn tại nhưng sắc thái không phải một phủ định cơ học, người mới dễ dùng sai mức. Bài này không bắt bạn học 不比. Câu hỏi có thể là 他比你高吗? hoặc hỏi ai cao hơn bằng từ để hỏi ở vị trí A. Vẫn không có 很. Nếu bạn nghe thấy mình định viết 很, hãy xóa và tự hỏi câu này có chữ 比 không. Có thì 很 ra ngoài.
Đừng kéo 很 từ câu miêu tả sang
Bài 很 cộng tính từ và bài này dùng cùng một lớp tính từ nên rất dễ viết lẫn. Câu không so sánh cần 很 để khỏi nghe như đang so. Câu đã có 比 thì chính 比 đã là so, 很 thành thừa và sai. 她很漂亮 là cô ấy xinh. 她比我漂亮 là cô ấy xinh hơn tôi. Thêm 很 vào câu thứ hai là sai. Thêm 比 vào câu thứ nhất mà không có B cũng sai. Hãy viết từng câu một chức năng. Muốn kể hơn kém bao nhiêu, hãy thêm 一点, 得多, hoặc một số đo sau tính từ khi bạn đã chắc, đúng hướng danh mục: mức chênh ở cuối, không phải một 很 ở giữa.
Ví dụ
他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.
今天比昨天冷一点。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng yìdiǎn.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.
Lỗi thường gặp
他比我很高。
他比我高。
很 không vào câu 比. Tính từ đứng trần sau B. Mức chênh đặt sau tính từ, như 一点, không đặt bằng 很.
我高比他。
他比我高。
Thứ tự là A 比 B rồi mới tới tính từ. Không đưa tính từ lên trước 比 như cấu trúc hơn của tiếng Việt.